Các công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên trường ĐH Việt Bắc thực hiện

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT BẮC THỰC HIỆN

1. 0Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạ tổ hợp kim lại "Composte Coating" nhằm nâng cao chất lượng chi tiết làm việc trong điều kiện ăn mòn cao và mòn cao”; MS: KC.02.18/09 - 10. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

2. 0Đề tài NCKH cấp Bộ trọng điểm: "Nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo theo hướng liên thông dọc và liên thông ngang giữa các hệ các ngành đào tạo của trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp"; Mã số: B2005-01-60TĐ/06. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

3. 0Đề tài NCKH cấp Bộ trọng điểm: “Xác định các thông số cơ bản của Môdul công nghệ mềm trong hệ thống sản xuất tự động linh hoạt trên cơ sở tích hợp hệ thống CAD/CAM”; mã số: B97-01-09 TĐ/02. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

4. 0Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng công nghệ mới để sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp từ nguồn nguyên liệu địa phương Bắc Thái”; 1996. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

5. 0Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý Đào tạo của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp”, 2007. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

6. 0Đề tài NCKH cấp Bộ: “Thiết kế Quy trình công nghệ gia công phôi có sự trợ giúp của máy tính”; 1998. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

7. 0Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu sự phụ thuộc của hiện tượng mất ổn định của quá trình gia công phay vào vị trí làm việc của bàn máy bằng phương pháp thực nghiệm”; 2005. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

8. 0Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp thiết kế tối ưu thứ tự gia công cắt gọt bằng máy tính”; 2006. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

9. 0Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo các ngành KT theo hướng liên thông”; 2007. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Đăng Bình.

10. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu về Quặng phóng xạ Thori của P70 từ 1971 đến 1975, hoàn thành nghiệm thu”. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Duy Lương.

11. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Dự án đào tạo sinh viên sư phạm miền núi”; (những năm 80). Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Duy Lương.

12. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Dự án sát nhập Cao đẳng Sư phạm Việt Bắc vào Đại học Sư phạm Việt Bắc”. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Duy Lương.

13. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Dự án thành lập Đại học Thái Nguyên và các trường, đơn vị trực thuộc”; (giai đoạn 1992- 1998). Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Duy Lương.

14. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu bài toán biên chịu tác dụng xung”; mã số: B91-04-05/1996. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Lương Tài.

15. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Một vài hiện tượng mới trong các hệ dao động chịu tác dụng xung”; mã số 330701/2001 - 2003. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Lương Tài.

16. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Mài điện hoá Kim cương gia công các loại vật liệu khó gia công”; mã số: B2001-01-16/2004. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Hùng.

17. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Thiết kế chế tạo dao phay lăn hợp kim cứng phay đĩa xích t = 12.7; d = 8.51 dùng trong sản xuất phụ tùng xe máy”; mã số: B2005-01-55/2008. TS. Nguyễn Văn Hùng.

18. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Tri thức miền núi (Tri thức Việt Nam – Thực tiễn và triển vọng”; mã số: Kx – 04 – 06/1995. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Hộ.

19. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Mô hình đào tạo trường ĐHSP Việt Bắc”; 1992. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Hộ.

20. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Xây dựng mô hình đào tạo người giáo viên phổ thông trung học miền núi trong giai đoạn đổi mới của cách mạng Việt Nam”; mã số: 2887/QĐ.KHKT/1991. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Hộ.

21. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Xây dựng hệ thống hướng nghiệp cho học sinh miền núi phía Bắc”; mã số: B92- 26 – 10/1995. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Hộ.

22. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Hình thành khả năng thích ứng nghề dạy học cho sinh viên sư phạm”; mã số: B97- 99/2000. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Hộ.

23. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Hình thành khả năng định hướng nghề nghiệp cho hoc sinh cuối cấp THPT trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay”; mã số: B2001 – 03 – 11/2004. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Hộ.

24. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Mềm hoá chương trình THPT ở các tỉnh miền núi phía Bắc”; 1996. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Tô Văn Bình.

25. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Phương hướng đào tạo giáo viên THPT cho các tỉnh miền núi phía Bắc đến năm 2005”; 2005. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Tô Văn Bình.

26. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Giáo dục môi trường qua dạy học các môn khoa học tự nhiên (vật lí, hoá học, sinh học, địa lí) ở trường THPT miền núi”; mã số: B1996-03-09/1999. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Khải.

27. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Giảng dạy môn học Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn ở trường phổ thông theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của sinh viên”; mã số: B2001-03-13/2004. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Khải.

28. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp vào dạy học vật lí ở trường THPT để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh”; mã số: B2006-TN04-01/2007. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Khải.

29. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp bồi dưỡng giáo viên vật lí các trường THPT miền núi phía Bắc trong việc vận dụng và đổi mới PPDH theo chương trình và SGK mới”; mã số: B2008-TN04-22T Đ. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Khải.

30. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu, hướng dẫn giảng dạy và học tập về giáo dục bảo vệ môi trường ở trường phổ thông miền núi phía Bắc (2002-2004)”; mã số: B2002-03-11-DAMT/2004. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Nguyễn Văn Khải.

31. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở các trường PTTH khu vực miền núi phía Bắc (Hệ cải cách giáo dục)”; 1998. Tham gia: TS. Nguyễn Thị Hương Canh.

32. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Xây dựng khung trương chình và chương trình chi tiết ĐHSP hệ tập trung 4 năm”; 1998. Tham gia: TS. Nguyễn Thị Hương Canh.

33. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Khảo sát thực trạng và định hướng giáo dục bản sắc văn hoá cho sinh viên Đại học, Cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc”; 2001. Tham gia: TS. Nguyễn Thị Hương Canh.

34. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nhân tố Trung Quốc trong chính sách đối ngoại của Mỹ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay”; 2006. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Hương Canh.

35. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Bản sắc của người Sán Dìu ở Thái Nguyên qua văn hoá ẩm thực”; 2007. Tham gia: TS. Nguyễn Thị Hương Canh.

36. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử ở các trường THPT khu vực trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam”; 2010. Tham gia: TS. Nguyễn Thị Hương Canh.

37. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ảnh hưởng của điều kiện bất lợi (hạn) lên các đặc tính sinh học của cây cỏ ngọt Stevia – rebaudiana – Bertoni trên đất bán sơn địa Thái Nguyên”; mã số: B98-03-21/2001. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Lam Điền.

38. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố B trong axit Boric và Borac đối với một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và năng suất của các giống rau ăn lá ngắn ngày (cải xanh và cải trắng) trồng trên đất Thái Nguyên”; mã số: B2004-03-48/2006. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Lam Điền.

39. Đề tài NCKH cấp Tổng cục du lịch: “Cơ sở khoa học phát triển DL Việt Nam”; 1993. Đồng tác giả: TS. Đỗ Trọng Dũng.

40. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Đánh giá tác động khai khoáng môi trường Núi Pháo”; 2003. Đồng tác giả: TS. Đỗ Trọng Dũng.

41. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Một số vấn đề về nghệ thuật xây dựng trong tiểu thuyết sử thi “Sông Đông êm đềm” của M.Sôlôkhov”; mã số: B02-03-01. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Vượng.

42. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Tiêu chuẩn sản phẩm phần mềm”; 2001. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Xuân Huy.

43. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Các phương pháp hình thức trong Công nghệ phần mềm”; 2003. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Xuân Huy.

44. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Các phương pháp hình thức trong Công nghệ phần mềm”; 2005. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Xuân Huy.

45. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu 3 tổ hợp lợn lai hướng nạc từ 3 giống Móng Cái, Yorshire và Landrace, phù hợp với các vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên”, “Nghiên cứu chọn lọc nhập nội X thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho lợn cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50 – 55%”; 2001. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Khánh Quắc.

46. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu lợn lai 3 máu Landrace, Đại Bạch, Móng Cái tạo ra lợn Thịt có tỷ lệ nạc cao 42-45%”; mã số: B92-13-15/1998. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Khánh Quắc.

47. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán đường tiêu hóa ở dê cỏ tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biện pháp phòng”; mã số: B96 – 02-04/1999. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Khánh Quắc.

48. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu về ứng dụng của bán dẫn trong công nghiệp”; 1995. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Võ Quang Lạp.

49. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Đổi mới chương trình đào tạo của Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên”; 1997. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Võ Quang Lạp.

50. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Xây dựng chiến lược tổng thể để phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu (ATK) Định Hóa - Thái Nguyên”. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

51. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu các cơ cấu tổ hợp 6 khâu phẳng để tạo ra các chuyển động có dạng đặc biệt”; 2000. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

52. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu động lực học các cơ cấu tổ hợp để tạo ra chuyển động bước có thời gian dừng chính xác”; 2003. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

53. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng Tin học để nghiên cứu các cơ cấu Tổ hợp”; 1994. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

54. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng Tin học để nghiên cứu các cơ cấu Tổ hợp”; 1999. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

55. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm bộ truyền động dừng chính xác để sử dụng trong lĩnh vực tự động hóa”; 2000. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

56. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm hộp tốc độ động cơ bước để sử dụng trong dây chuyền tự động sản xuất Pin”; 2006. Đồng Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trịnh Quang Vinh.

57. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu cải tiến máy kéo nông nghiệp để làm việc trên đất dốc lâm nghiệp”; mã số: KC07-26-01/2009. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nông Văn Vìn.

58. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu lựa chọn hệ thống động lực phục vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp vùng đồi núi”; mã số: B94-11-46/1996. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nông Văn Vìn.

59. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu cải thiện các tính chất hoạt động của máy kéo nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng”; mã số: B2001-32-08/2004. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nông Văn Vìn.

60. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy, hoàn thiện tài liệu thí điểm khoa học kỹ thuật và đề xuất tiêu chí đánh giá về công tác giảng dạy bảo hộ lao động trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp khối nông nghiệp”; mã số: B2007-11-01/2009. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nông Văn Vìn.

61. Đề tài NCKH cấp Bộ: Tham gia 04 đề tài (đã nghiệm thu): Mã số: B96-32-05 TĐ/1998; Mã số: B99-32-50/2001; Mã số: B2008-21-07/2009; Mã số: B2010-01/2012. Tham gia đề tài: PGS.TS. Nông Văn Vìn.

62. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Điều khiển Rô bốt trên cơ sở Camera. Đề tài cấp Trung tâm KHTT&CNQG”; 2003. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Bá Dũng.

63. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Thiết kế bộ Vi điều khiển chuyên dụng phục vụ đo và điều khiển ĐT cáp VKH&CN Việt nam”; 2009. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Bá Dũng.

64. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu các hệ nhúng”; 2007. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Bá Dũng.

65. Đề tài NCKH cấp Viện: “Hệ thống đa nhiệm thời gian thực cho đo và điều khiển”; 2006. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Bá Dũng.

66. Đề tài NCKH cấp Viện: “Nghiên cứu các pp điều chỉnh tham số, các bộ điều khiển công nghiệp trong các hệ SCADA”; 2003. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Bá Dũng.

67. Đề tài NCKH cấp Bộ: “ Sự điều chỉnh chiến lược của các nước lớn đối với Châu Á Thái Bình dương. Vấn đề biển Đông và chính sách của Việt Nam với khu vực hiện nay”; mã số: 93-98-170/ĐT/1994. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Vĩnh.

68. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiên cứu thiết kế chế tạo và xây dựng mô hình ứng dụng thiết bị cơ giới hóa sản xuất mía giống theo mô hình công nghiệp”; mã số KC 07-19-01/2005. Thành viên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quế.

69. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: “Nghiªn cøu c¶i tiÕn m¸y kÐo n«ng nghiÖp ®Ó lµm viÖc trªn ®Êt ®åi dèc l©m nghiÖp”; mã số KC -07-26-01/2005. Thành viên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quế.

70. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Dự án sản xuất thử nghiêm thiết bị đóng bầu mía”; mã số B2006-11-08-DA/2008. Thành viên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quế.

71. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu tính toán thiết kế và chế tạo máy kéo xích cao su”; mã số B2010-11-162/2012. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quế.

72. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Hoàn thiện quy trình công nghệ chế tạo máy kéo xích cao su công suất 30 mã lực”; mã số B2013-13-03-DA/2013 - 2014. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quế.

73. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu mở rộng mục tiêu, quy mô và các loại hình đào tạo ở ĐHSP theo cơ chế thị trường”; mã số:- B 94-26-96. Tham gia đề tài: Th.S. Nguyễn Trường Kháng.

74. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Mục tiêu, qui mô và các loại hình đào tạo ở Trường ĐHSP TN theo cơ chế thị trường”; 1997. Cộng tác đề tài: Cử nhân. Lương Nhâm.

75. Đề tài NCKH cấp Bộ: “ Nghiên cứu cơ bản nghiên cứu hoá học các hợp chất thiên nhiên các thực vật và ứng dụng chúng để làm thuốc. Đánh giá tốt tiếp tục phát triển năm 1997”; mã số: B.1996-5,4,11/1998. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Văn Thỉnh.

76. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu hoá học thực vật được dùng để làm dược liệu”; 2002. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Văn Thỉnh.

77. Đề tài NCKH cấp Bộ trọng điểm: “ Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo hệ cử tuyển”; mã số: B.1998 - 5.4.13/2006. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Văn Thỉnh.

78. Đề tài NCKH cấp Bộ: “ Nghiên cứu hoá học một số thực vật tại vùng núi Đông Bắc để chữa bệnh để làm rõ cấu trúc hoá học và tìm kiếm thêm các ứng dụng trong việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng”; mã số: B.2010-TN03-07. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Văn Thỉnh.

79. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Thực trạng phát triển kinh tế vùng núi Bắc Thái”; 1996. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ.

80. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu lắp ráp pin quan điện”; 1996. Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Duy Lác.

81. Đề tài NCKH cấp Bộ: “ Nghiên cứu đổi mới công tác đào tạo cán bộ KHKT công nghiệp của trường ĐH Công nghiệp Thái Nguyên, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội và vùng trung du và miền núi phía Bắc”; mã số: B91-04-01/1995. Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Duy Lác.

82. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Mô hình hóa các thí nghiệm vật lý trên máy vi tính, phục vụ dạy và học môn vật lý đại cương”; mã số: B98-05-12/2001. Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Duy Lác.

83. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu ứng dụng linh kiện bán dẫn vào máhy công nghiệp”; 1995. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Vỵ.

84. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu hệ thống nghịch lưu áp 3 pha điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều”; 1998. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Vỵ.

85. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng lý thuyết điều khiển thích nghi xây dựng hệ truyền động điện có khả năng chống biến thiên thông số”; 2000. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Vỵ.

86. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu ứng dụng hệ điều khiển thích nghi và bền vững”; 2005. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Vỵ.

87. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Quản lý và phát triển nhã hiệu tập thể chè Thái Nguyên”; 2011. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Vỵ.

88. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Quản lý và phát triển chỉ dẫn Địa lý Tân Cương cho sản phẩm chè của tỉnh Thái Nguyên”; 2012. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Vỵ.

89. Đề tài NCKH cấp Bộ:“Sự chuyển đổi một số đặc điểm hình thức nghệ thuật từ ca dao cổ truyền đến ca dao hiện đại”; 2004. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Hằng Phương.

90. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Các hình thức diễn xướng văn hóa dân gian một số dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc Việt Nam”; 2009. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Hằng Phương.

91. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Phổ cập giáo dục ở các tỉnh miền núi phía Bắc - Thực trạng và giải pháp”; 2001. Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Dương Đức Quảng.

92. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị (Công đoàn, Đoàn Thanh niên”; 2003. Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Dương Đức Quảng.

93. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng công nghệ mới sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp từ nguồn nguyên liệu địa phương Thái Nguyên”; 1993. Tham gia đề tài: Th.S. Đặng Xuân Ngọc.

94. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Thuỷ điện nhỏ cho miền núi”; 1984. Tham gia đề tài: Th.S. Hoàng Thắng Lợi.

95. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Bài toán uốn tấm composite bằng phương pháp chuyển vị bậc cao”; 2005. Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Hoàng Thắng Lợi.

96. Đề tài NCKH cấp Bộ: “Ứng dụng PLC vào điều khiển dây chuyền cán thép”; 2000. Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Đào Thanh.